Sản Phẩm Mới

Sản PhẩmChăm sóc da

Acnotin

11

Giúp điều trị mụn hữu hiệu

Acnotin với thành phần chính là Isotretinoin USP 10 mg.

Ngày nay, gần 60% bệnh nhân điều trị bằng Isotretinoin là các trường hợp mụn trứng cá dạng trung bình kháng trị. Bệnh nhân thất bại trong hoặc ngay sau 3 đợt điều trị với kháng sinh thông thường thì nên dùng Isotretinoin.

Thành phần: mỗi viên nang gelatin chứa:

Isotretinoin (13-cis retinoic acid) USP

10mg

Tá dược: Sáp trắng NF, Butylate hydroxyanilose BP, Disodium EDTA USP, Dầu thực vật hydro hóa Nhà sản xuất, dầu đậu tương USP.

Đặc tính và tác dụng:

Isotretinoin là một stereoisomer của retinoic acid. Nghiên cứu trên lâm sàng cho thấy sự cải thiện của tình trạng mụn trứng cá có liên quan đến liều lượng và thời gian ức chế hoạt động của tuyến bã và làm giảm kích thước của ống tiết bã nhờn.

Chỉ định:

Điều trị các dạng mụn trứng cá nặng hệ thống mà không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác trước đó, đặc biệt là mụn trứng cá dạng bọc. Isotretinoin cũng được chỉ định để điều trị các vi khuẩn gram âm trong các nang lông, một số trường hợp trứng cá đỏ và viêm tuyến mồ hôi nhiễm trùng.

Isotretinoin cũng có thể có tác dụng sửa chữa những rối loạn sừng hóa trầm trọng như bệnh da dạng vảy cá bẩm sinh, đỏ da, da vảy cá (dạng mảng mỏng hoặc các dạng vảy cá khác), viêm nang lông sừng hóa (bệnh Darier), sừng hóa lòng bàn tay bàn chân, bệnh vảy phấn đỏ chân tóc (PRD).

Liều lượng và cách dùng:

  • Liều điều trị nên khởi đầu ở mức 0,5 đến 1mg/kg cân nặng mỗi ngày chia làm 2 lần trong thời gian từ 15 đến 20 tuần. Liều tối đa là 2mg/kg cân nặng mỗi ngày đối với những bệnh nhân ở tình trạng trứng cá rất nặng hoặc bệnh khởi đầu ở ngực hay lưng.
  • Hiệu quả điều trị và các tác dụng phụ của thuốc có thể khác nhau ở mỗi cá thể sau khoảng 4 tuần điều trị, do đó liều duy trì nên điều chỉnh trong khoảng 0,1-1mg/kg trọng lượng cơ thể tùy từng trường hợp cụ thể.
  • Thời gian điều trị thường kéo dài trong vòng 16 tuần. Nên ngưng điều trị trong vòng 2 tháng trước khi tái sử dụng.
  • Thuốc nên uống trong bữa ăn. Không nhai viên thuốc. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời và không uống rượu trong thời gian dùng thuốc.

Tương tác thuốc:

Không sử dụng đồng thời Acnotin với các thuốc như vitamin A, nhóm Minocycline, Tetracyclin và rượu. Ngưng sử dụng bôi ngoài da Benzoyl Peroxide, Sulfur, Tretinoin, hoặc các thuốc bôi ngoài da trị trứng cá khác trước khi bắt đầu điều trị với Isotretinoin.

Chống chỉ định:

Không dùng Isotretinoin cho những trường hợp sau:

  • Bệnh nhân suy chức năng gan và suy chức năng thận, bệnh nhân ngộ độc Vitamin A, bệnh nhân tăng Lipid máu, bệnh nhân mẫn cảm với isotretinoin.
  • Phụ nữ đang mang thai và đang cho con bú
  • Không dùng máu của bệnh nhân đang sử dụng hoặc có sử dụng Isotretinoin 1 tháng trước đó để truyền máu cho những phụ nữ trong thời gian dự định có thai.

Thận trọng:

Isotretinoin là một thuốc có khả năng sinh quái thai cao. Do vậy, không sử dụng Acnotin cho những phụ nữ có thai hoặc dự định có thai. Bệnh nhân cần được thăm khám để loại trừ có thai 2 tuần trước khi điều trị với Isotretinoin. Cần sử dụng các biện pháp tránh thai liên tục trong vòng 1 tháng trước điều trị, trong thời gian điều trị và 1 tháng sau khi đã ngưng sử dụng thuốc.

  • Trứng cá là một bệnh có liên quan đến hormon androgen, do vậy không nên sử dụng đồng thời thuốc tránh thai có chứa hợp chất của androgen progesterol như chất có nguồn gốc từ 19-nortesterol (norsteroid), đặc biệt là trong những trường hợp có vấn đề về nội tiết.
  • Không tiến hành lột da mặt trong thời gian điều trị với Acnotin cũng như trong vòng 5 đến 6 tháng sau khi ngưng điều trị do nguy cơ gây sẹo lồi ở một số vùng da không đặc hiệu
  • Không dùng các loại sáp nhổ lông trong thời gian điều trị cũng như trong vòng 5 đến 6 tháng sau đó vì có thể gây nên nguy cơ viêm da.
  • Đối với những bệnh nhân trong nhóm nguy cơ cao như đái tháo đường, béo phì, nghiện rượu, rối loạn chuyển hóa lipid, cần kiểm tra thường xuyên các thông số cận lâm sàng nếu cần thiết.

Tác dụng phụ:

Phần lớn các tác dụng phụ khi sử dụng Isotretinoin có liên quan đến liều sử dụng. Các tác dụng phụ thường được báo cáo là các triệu chứng liên quan đến việc sử dụng quá liều Vitamin A. Các triệu chứng không mong muốn bao gồm:

  • Triệu chứng ngoài da: khô da, nhạy cảm với ánh sáng.
  • Đường tiêu hóa: khô môi, buồn nôn, nôn, đau bụng, chán ăn, viêm lợi.
  • Viêm kết mạc, rối loạn thích nghi bóng tối, đục thủy tinh thể.
  • Hệ thần kinh trung ương: rối loạn thị trường, đau đầu, trầm cảm.

Khi xuất hiện các triệu chứng trên, nên ngưng sử dụng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ.

Tiêu chuẩn chất lượng: Nhà sản xuất

Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Bảo quản: Bảo quản ở nơi khô ráo, dưới 250C. Tránh tiếp xúc trực tiếp với nhiệt.

Đóng gói: 5 viên/vỉ, 6 vỉ/hộp

Lưu ý:

  • Dùng thuốc theo sự chỉ định của Bác sĩ. Không dùng quá liều chỉ định.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Không dùng thuốc quá hạn ghi trên vỉ.

Nhà sản xuất: MEGA LIFESCIENCES LTD.

384 Pattana 3 Road, Bangpoo Industrial Estate,
Samutprakarn 10280, Thái Lan.

Công ty phân phối: Mega Lifesciences Pty. Ltd.

Để biết thêm thông tin về sản phẩm, xin vui lòng liên hệ
VPĐD MEGA LIFESCIENCES PTY. LTD. tại Việt Nam.
364 Cộng Hoà, toà nhà E-Town, Q. Tân Bình.
ĐT: (08) 8123 166
E-mail: cuscare@megawecare.com
Website: www.megawecare.com